Nhiều bạn chuẩn bị du học Úc nhưng vẫn còn khá mơ hồ về yêu cầu chứng minh tài chính. Có những trường hợp học sinh thấy bạn bè của mình không cần chứng minh tài chính nên cho rằng bản thân họ cũng sẽ không cần và không có sự chuẩn bị trước. Tuy nhiên, đến khi lãnh sự yêu cầu thì mới vỡ lẽ ra và rất nhiều trường hợp đã phải hoãn kế hoạch học tập do không cung cấp đủ hồ sơ. Vì thế, Deow chúng tôi xin cập nhật chi tiết các thông tin và thủ tục để các bạn tìm hiểu và hoàn thành giấc mơ du học một cách dễ dàng nhất.

Bên cạnh chọn ngành nghề phù hợp với bản thân thì việc chọn trường phù hợp với tài chính gia đình là một phần thiết yếu khi dự định đi du học. Quá trình xin visa du học và đặc biệt là việc yêu cầu chứng minh tài chính là một trong những vấn đề đau đầu thường gặp phải ở Việt Nam. 

    Trên thực tế, du học Úc hiện tại có 2 trường hợp: yêu cầu chứng minh tài chính và không chứng minh tài chính. Tuy nhiên, cụ thể áp dụng ra sao thì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ lệ rủi ro trong hồ sơ của ứng viên, dựa vào việc ứng viên chọn trường nào và đến từ quốc gia nào. Theo đó, những HS-SV đến từ quốc gia có rủi ro cao (Assessement Level 3) sẽ phải cung cấp nhiều bằng chứng hơn những HS-SV đến từ quốc gia có tỷ lệ rủi ro thấp (Assessment Level 1 hoặc 2).

    Ở Việt Nam, từ ngày 27/9/2018, chương trình du học Úc không chứng minh tài chính được áp dụng mở rộng cho hầu hết các trường cao đẳng, đại học, trường dạy nghề, trung học tại Úc; do Việt Nam đã tăng hạng từ Assessment Level 3 lên Assessment Level 2 theo đánh giá của Bộ Di Trú Úc.

    Visa du học Úc SSVF là gì?

    Chương trình SSVF(Simplified Student Visa Framework ) là hệ thống xét duyệt visa mới của Úc thay thế cho visa ưu tiên SVP cũ được áp dụng từ 1/7/2016 với quy trình đơn giản hóa visa được áp dụng cho tất cả các bậc học. Ứng viên chỉ cần nộp đủ giấy tờ cần thiết sẽ nhận được visa du học Úc trong vòng 2-4 tuần.

    Ngoài ra, yêu cầu về bằng cấp tiếng Anh cũng không bắt buộc. Các bạn HS-SV chỉ cần đáp ứng yêu cầu tiếng Anh của trường (làm bài kiểm tra đầu vào hoặc bổ sung điểm IELTS). Nếu chưa đủ yêu cầu tiếng Anh, bạn có thể học thêm khóa tiếng Anh tại trường.

    Mục tiêu của chính sách SSVF là giúp các học sinh thật sự có nhu cầu du học Úc có thể rút gọn quy trình, thủ tục để du học thuận tiện. Tuy nhiên, nhà trường có thể yêu cầu học sinh chứng minh khả năng tài chính trong một số trường hợp cần thiết. Học sinh sẽ được tham gia việc làm bán thời gian 40h mỗi tuần nếu làm quá thời gian quy đinh nhà trường sẽ cần học sinh cung cấp bằng chứng cho thấy rằng họ có khả năng chi trả chi phí học tập để toàn tâm toàn ý tập trung vào việc học.

    Bên cạnh đó, học sinh sẽ được nhà trường theo dõi sát sao quá trình học để đảm bảo hoàn thành khóa học. Đối với học sinh dưới 18 tuổi, nhà trường sẽ sắp xếp đảm bảo đủ phúc lợi xã hội trong thời gian học tập và sinh sống tại Úc. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về chỗ ở hoặc người giám hộ, học sinh cần phải thông báo cho nhà trường.

    Phân loại hồ sơ visa du học Úc:

    Hồ sơ Visa du học sẽ phần làm  2 mức độ là Streamline (S) – đơn giản và Regular (R) – thông thường:

    • Mức S (Đơn giản): Trường thông qua hồ sơ tài chính và trình độ tiếng Anh, và cấp cho các em giấy đảm bảo CoE để nộp lên Lãnh sự quán.
    • Mức R (Thông thường): Lãnh sự quán yêu cầu du học sinh nộp hồ sơ bao gồm khả năng tài chính và chứng chỉ tiếng Anh.

    Vì việt Nam là quốc gia có Assessment Level 2 nên Visa theo diện Streamline - Đơn giản. Nếu các bạn chọn trường Level 3 thì vẫn phải chứng minh tài chính và trình độ tiếng Anh với lãnh sự quán theo hồ sơ Visa Regular - Thông thường. Level 1 là những trường uy tín, xếp thứ hạng cao tại Úc. Các trường có độ uy tín thấp hơn sẽ được phân loại dần vào nhóm 2 và nhóm 3.

    Danh sách các trường Trung học - Cao đẳng - Đại học thuộc diện xét duyệt Visa Streamline - Đơn giản.

    *Danh sách các trường sẽ thay đổi theo cập nhật của chính phủ Úc.

    Thủ đô Canberra

    • University of Canberra

    Bang New South Wales

    • Charles Sturt University
    • Macquarie University
    • The University of Newcastle
    • The University of New England
    • The University of Sydney
    • University of Technology Sydney
    • Western Sydney University
    • University of Wollongong
    • Academies Australasia Institute Pty Ltd
    • International College of Management Sydney
    • Macleay College
    • Sydney Institute of Business and Technology SIBT
    • UTS Insearch

    Bang Queensland

    • Bond University
    • Griffith University
    • James Cook University
    • Queensland University of Technology
    • The University of Queensland
    • University of Southern Queensland
    • University of the Sunshine Coast
    • Southern Cross University
    • Australian College of Applied Psychology
    • James Cook University – Brisbane Campus
    • TAFE QLD

    Bang South Australia

    • Carnegie Mellon University
    • Flinders University
    • The University of Adelaide
    • Torrens University Australia
    • University of South Australia
    • University College London
    • Eynesbury College
    • Eynesbury Institute of Business and Technology
    • South Australian Institute of Business and Technology SAIBT

    Bang Tasmania

    • University of Tasmania
    • Bang Victoria
    • Deakin University
    • La Trobe University
    • Monash University
    • Royal Melbourne Institute of Technology
    • Swinburne University of Technology
    • Federation University
    • The University of Melbourne
    • University of Divinity
    • Victoria University
    • Melbourne Institute of Business and Technology MIBT (Deakin College)

    Bang Western Australia

    • Curtin University of Technology
    • Edith Cowan University
    • Murdoch University
    • The University of Western Australia
    • The University of Notre Dame
    • Perth College of Business and Technology – PCBT
    • Perth Institute of Business and Technology PIBT
    • Curtin College
    • Edith Cowan University – ECU